Monday, 06/04/2020 - 07:48|
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỈ NIỆM 45 NĂM NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM, THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC (30/4/1975 - 30/4/2020)

Ba công khai trường mầm non Tiên Hội

Thực hiện Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Thông tư ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, trường mầm non Tiên Hội đã lập biểu theo mẫu và niêm yết công khai cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huynh nhà trường cùng được biết.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

  Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ

Thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục

của hệ thống giáo dục quốc dân

(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT     

ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)


Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở giáo dục đại học.

Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai

1. Thực hiện công khai cam kết của cơ sở giáo dục về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của cơ sở giáo dục và xã hội tham gia giám sát và đánh giá cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai

1. Việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này. 

2. Thông tin được công khai tại các cơ sở giáo dục và trên các trang thông tin điện tử theo quy định trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận. 

Chương II
THỰC HIỆN CÔNG KHAI ĐỐI VỚI

CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON

Điều 4: Nội dung công khai

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: mức độ về sức khỏe, năng lực, hành vi mà trẻ em sẽ đạt được sau mỗi lớp học, chương trình giáo dục mà cơ sở tuân thủ, các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục của cơ sở giáo dục (Theo Biểu mẫu 01).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế: công khai số trẻ em nhóm ghép, số trẻ em học một hoặc hai buổi/ngày, số trẻ em khuyết tật học hòa nhập, số trẻ em được tổ chức ăn tại cơ sở, kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em, số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

c) Đạt chuẩn quốc gia: kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị dạy học đang sử dụng, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng, chức danh có phân biệt theo hình thức tuyển dụng và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: thực hiện quy chế công khai tài chính theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo hướng dẫn của Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính.

Đối với các cơ sở giáo dục dân lập và tư thục: công khai tình hình hoạt động tài chính theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường. Công khai mức thu học phí, lệ phí, các khoản thu khác theo từng năm, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở giáo dục, các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước.

Các văn bản pháp luật nói trên xem tại trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo www.moet.gov.vn.

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh, sinh viên; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại Nghị định số 91/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này:

a) Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục vào tháng 6 hàng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

b) Niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

Bất cứ lúc nào cơ sở giáo dục hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, cơ sở giáo dục có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy chế này, cơ sở giáo dục thực hiện công khai như sau:

a) Đối với trẻ em mới tiếp nhận: phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh hoặc phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi cơ sở giáo dục tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

b) Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại cơ sở giáo dục: phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ sở giáo dục

1. Thủ trưởng cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra (quy định tại Điều 15 của Quy chế này) và cơ quan chủ quản (nếu có) trước 30 tháng 9 hàng năm.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của cơ sở giáo dục (quy định tại Điều 15 của Quy chế này).

4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

a) Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên của cơ sở giáo dục.

b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.

c) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục.

Điều 15. Trách nhiệm của các phòng giáo dục và đào tạo, các sở giáo dục và đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Phòng giáo dục và đào tạo:

a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do UBND cấp huyện quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do UBND cấp huyện quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Việc kiểm tra có sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh của cơ sở giáo dục.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho cơ sở giáo dục. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra; gửi báo cáo về sở giáo dục và đào tạo trước 31 tháng 10 hàng năm.

2.  Sở giáo dục và đào tạo:

a) Chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Việc kiểm tra có sự tham gia của đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh hoặc đại diện Hội sinh viên của cơ sở giáo dục.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho cơ sở giáo dục. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra, kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục do phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp; công bố trên trang thông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30 tháng 11 hàng năm.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho cơ sở giáo dục. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra; kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục do sở giáo dục và đào tạo tổng hợp; công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.     

     KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC

(đã ký)

  Bành Tiến Long

       

Biểu mẫu 01

       PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON TIÊN HỘI


THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của trường mầm non Tiên Hội, năm học: 2014 - 2015

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Mức độ về sức khỏe mà trẻ em sẽ đạt được

- 95% trẻ phát triển bình thường về chiều cao, cân nặng.

- 95% trẻ phát triển bình thường về chiều cao, cân nặng.

II

Mức độ về năng lực và hành vi mà trẻ em sẽ đạt được

- 90% trẻ phát triển đạt yêu cầu theo hướng dẫn đánh giá về chuẩn phát triển trẻ em do Bộ GD&ĐT ban hành.

- 90% trẻ phát triển đạt yêu cầu theo hướng dẫn đánh giá về chuẩn phát triển trẻ em do Bộ GD&ĐT ban hành.

III

Chương trình chăm sóc giáo dục mà cơ sở giáo dục tuân thủ

Chương trình GDMN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT)

Chương trình GDMN (Ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT)

IV

Các điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục

+ 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.

+ Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi

+ 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.

+ 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 90% trở lên.

+ 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

+ 100% trẻ được học 2 buổi/ngày.

 

+100% trẻ được ăn bán trú tại trường.

+ Có ít nhất 95% trẻ phát triển bình thường về cân nặng và chiều cao theo tuổi

+ 100% trẻ được bảo đảm an toàn về thể chất và tinh thần, không xảy ra dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm trong trường mầm non.

+ 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

+ Tỷ lệ chuyên cần của trẻ: đạt 95% trở lên đối với trẻ 5 tuổi, 90% trở lên đối với trẻ ở các độ tuổi khác.

+ 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng.

+ 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm nonđược theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 100% trẻ được học 2 buổi/ngày.

                                                 Tiên Hội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

                                                     HIỆU TRƯỞNG

                                                        Mai Thị Lợi                 

Biểu mẫu 02

        PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON TIÊN HỘI


THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học: 2014 – 2015

Đơn vị tính: trẻ em

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em

306

0

0

44

83

91

88

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

0

0

0

0

0

2

Số trẻ em 1 buổi/ngày

0

0

0

0

0

0

3

Số trẻ em 2 buổi/ngày

306

0

44

83

91

88

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

0

0

0

0

0

II

Số trẻ em được tổ chức ăn tại cơ sở

306

0

0

44

83

91

88

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

306

0

0

44

83

91

88

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

306

0

0

44

83

91

88

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

1

Kênh bình thường

262

0

0

42

70

74

76

2

Kênh dưới -2

44

0

0

02

13

17

12

3

Kênh dưới -3

0

0

0

0

0

0

0

4

Kênh trên +2

0

0

0

0

0

0

0

5

Kênh trên +3

0

0

0

0

0

0

0

6

Phân loại khác

0

0

0

0

0

0

0

7

Số trẻ em suy dinh dưỡng

44

0

0

02

13

17

12

4

Số trẻ em béo phì

0

0

0

0

0

0

0

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

306

0

0

44

83

91

88

1

Đối với nhà trẻ

44

44

-

-

-

a

Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 3-36 tháng

0

0

-

-

-

b

Chương trình giáo dục mầm non - Chương trình giáo dục nhà trẻ

44

44

-

-

-

2

Đối với mẫu giáo

262

-

-

-

83

91

88

a

Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo

0

-

-

-

0

0

0

b

Chương trình 26 tuần

0

-

-

-

0

0

0

c

Chương trình 36 buổi

0

-

-

-

0

0

0

d

Chương trình giáo dục mầm non - Chương trình giáo dục mẫu giáo

262

-

-

-

83

91

88

                                                 

                                             Tiên Hội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

                                            HIỆU TRƯỞNG

                                            Mai Thị Lợi

      

Biểu mẫu 03

        PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON TIÊN HỘI


THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường mầm non Tiên Hội, năm học: 2014 - 2015

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

10

1,8 m2/trẻ em

II

Loại phòng học

8

1,4 m2/trẻ em

1

Phòng học kiên cố

8

1,4 m2/trẻ em

2

Phòng học bán kiên cố

0

-

3

Phòng học tạm

0

-

4

Phòng học nhờ

0

-

III

Số điểm trường

0

-

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

3080

10 m2/trẻ em

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

1.500

4,9 m2/trẻ em

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

-

-

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

54

1,8 m2/trẻ em

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

54

1,8 m2/trẻ em

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

11,5

0,4 m2/trẻ em

4

Diện tích hiên chơi (m2)

16

0,5 m2/trẻ em

5

Diện tích nhà bếp đúng quy cách (m2)

97,2

0,3 m2/trẻ em

VII

 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu

(Đơn vị tính: bộ)

10

1 bộ/nhóm (lớp)

VIII

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập  (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số)

13

1,3 thiết bị/nhóm (lớp)

IX

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác

Số thiết bị/nhóm (lớp)

1

Ti vi

10

1 chiếc/nhóm (lớp)

2

Nhạc cụ (Đàn ocgan, ghi ta, trống)

3

0,4 chiếc/nhóm (lớp)

3

Máy phô tô

0

5

Catsset

0

6

Đầu Video/đầu đĩa

9

1 chiếc/nhóm (lớp)

7

Thiết bị khác

1

0,1 chiếc/ nhóm (lớp)

8

Đồ chơi ngoài trời

13

1,3 loại/nhóm (lớp)

9

Bàn ghế đúng quy cách

164

16,4 bộ/nhóm (lớp)

X

Nhà vệ sinh

Số lượng (m2)

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

5,12

92,2

0,3

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

 (*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ GDĐT về Điều lệ trường mầm non và Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu )

Không

XI

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

X

XII

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

X

XIII

Kết nối internet (ADSL)

X

XIV

Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục

X

XV

Tường rào xây

X

                                            

                                                                           Tiên Hội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

                                                                          HIỆU TRƯỞNG

                                           

                                                                          Mai Thị Lợi

Biểu mẫu 04

         PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON TIÊN HỘI


THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên,

 năm học 2014 – 2015

STT

Nội dung

Tổng số

Hình thức tuyển dụng

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Tuyển dụng trước NĐ 116 và tuyển dụng theo NĐ 116

(Biên chế, hợp đồng làm việc ban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn)

Các hợp đồng khác (Hợp đồng làm việc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng, hợp đồng theo NĐ 68)

TS

ThS

ĐH

TCCN

Dưới TCCN

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và  nhân viên

26

24

2

0

0

16

1

9

0

I

Giáo viên

21

19

2

0

0

12

1

8

II

Cán bộ quản lý

3

3

0

0

0

3

0

0

0

1

Hiệu trưởng

1

1

0

0

0

1

0

0

0

2

Phó hiệu trưởng

2

2

0

0

0

2

0

0

0

III

Nhân viên

3

2

1

0

0

2

0

1

0

1

Nhân viên văn thư

0

2

Nhân viên kế toán

1

1

0

0

0

1

0

0

0

3

Thủ quỹ

0

4

Nhân viên y tế

1

1

0

0

0

0

0

1

0

5

Nhân viên thư viện

0

6

Nhân viên khác

0

                                                                

                                                                   Tiên Hội,  ngày 01 tháng 10 năm 2014

                                                                          HIỆU TRƯỞNG

                          

                                                                                Mai Thị Lợi

Biểu mẫu 02

        PHÒNG GD&ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON TIÊN HỘI


THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học: 2014 – 2015

Đơn vị tính: trẻ em

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em

308

0

0

45

85

91

87

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

0

0

0

0

0

2

Số trẻ em 1 buổi/ngày

0

0

0

0

0

0

3

Số trẻ em 2 buổi/ngày

308

0

45

85

91

87

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

0

0

0

0

0

II

Số trẻ em được tổ chức ăn tại cơ sở

308

0

0

45

85

91

87

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

308

0

0

45

85

91

87

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

308

0

0

45

85

91

87

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

1

Kênh bình thường

289

0

0

43

79

86

81

2

Kênh dưới -2

19

0

0

01

06

05

07

3

Kênh dưới -3

0

0

0

0

0

0

0

4

Kênh trên +2

0

0

0

0

0

0

0

5

Kênh trên +3

0

0

0

0

0

0

0

6

Phân loại khác

0

0

0

0

0

0

0

7

Số trẻ em suy dinh dưỡng

19

0

0

01

06

05

07

4

Số trẻ em béo phì

0

0

0

0

0

0

0

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

308

0

0

45

85

91

87

1

Đối với nhà trẻ

45

45

-

-

-

a

Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 3-36 tháng

0

0

-

-

-

b

Chương trình giáo dục mầm non - Chương trình giáo dục nhà trẻ

45

45

-

-

-

2

Đối với mẫu giáo

263

-

-

-

85

91

87

a

Chương trình chăm sóc giáo dục mẫu giáo

0

-

-

-

0

0

0

b

Chương trình 26 tuần

0

-

-

-

0

0

0

c

Chương trình 36 buổi

0

-

-

-

0

0

0

d

Chương trình giáo dục mầm non - Chương trình giáo dục mẫu giáo

263

-

-

-

85

91

87

                                                 

                                             Tiên Hội, ngày 19 tháng 01 năm 2015

                                            HIỆU TRƯỞNG

                                            Mai Thị Lợi


Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 15
Hôm qua : 109
Tháng 04 : 641
Năm 2020 : 13.306