Friday, 04/12/2020 - 17:15|
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG KỈ NIỆM 38 NĂM NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM (20/11/1982 - 20/11/2020)
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 128
Hôm qua : 196
Tháng 12 : 761
Năm 2020 : 67.165

Quy chế chuyên môn năm học 2013 - 2014

Năm học 2013 - 2014 đã bắt đâu, trường mầm non Tiên Hội xây dựng Quy chế chuyên môn triển khai tới 100% cán bộ giáo viên nhà trường để mọi người nghiêm túc thực hiện. Quy chế được công khai tại văn phòng nhà trường.

PHÒNG GD & ĐT ĐẠI TỪ

TRƯỜNG MẦM NON TIÊN HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

     Số:    ..../.QĐ-TrMN                            Tiên Hội, ngày 14 tháng 9  năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành quy chế chuyên môn năm học 2013 - 2014

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON TIÊN HỘI

Căn cứ Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo quyết định số 27/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/7/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Căn cứ Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông công lập (Ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ) ;

 Căn cứ Thông tư số 43/2006/TT–BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo;

Căn cứ Quy chế đánh giá công chức hàng năm (Ban hành kèm theo quyết định số 11/1998/TCCP-CCVC ngày 05 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức cán bộ Chính phủ);

          Căn cứ Quyết định số 1123/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2013 của UBND Tỉnh Thái Nguyên, Quyết định về kế hoạch thời gian năm học 2013 - 2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

     Căn cứ Công văn  Số: 1470/ PGD&ĐT- GDMN ngày 13/9/2013, V/v Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2013 -2014 của phòng GD& ĐT huyện Đại Từ;

          Căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 20123 - 2014 của trường mầm non Tiên Hội,

Xét  đề nghị của phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn:

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay ban hành quy chế chuyên môn trường mầm non Tiên Hội.

Điều 2. Quy chế có hiệu lực áp dụng trong năm học 2013 - 2014.

Điều 3. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Tiên Hội có trách nhiệm thi hành quyết định này.

Nơi nhận:

- Như điều 3;        

- Lưu HSCM, VP.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Mai Thị Lợi

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

(Ban hành kèm theo quyết định số: …..QĐ –TrMN ngày 14 tháng 9 năm 2013 của Hiệu trưởng trường Mầm non Tiên Hội).

 

CHƯƠNG I.  NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng thực hiện

Quy chế này quy định nội dung thực hiện chăm sóc – giáo dục trẻ của cán    bộ giáo viên, các tổ chuyên môn, bộ phận được giao nhiệm vụ chuyên môn trong nhà trường; Quy định cơ cấu tổ chức chuyên môn trong nhà trường.

Điều 2. Mục đích yêu cầu

Quy chế chuyên môn là cơ sở để hiệu trưởng nhà trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ chăm sóc – giáo dục trẻ và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ giáo viên trong năm học.

Là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

 Mọi cán bộ giáo viên có trách  nhiệm thực hiện những nội dung quy định trong quy chế này.

Điều 3. Căn cứ để xây dựng quy chế chuyên môn

- Căn cứ Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm  theo quyết số 27/2000/QĐBGD&ĐT ngày 20/7/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

- Căn cứ Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông công lập (Ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ- BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ);

- Căn cứ Thông tư số 43/2006/TT– BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo;

- Căn cứ quy chế đánh giá công chức hàng năm (Ban hành kèm theo quyết định số 11/1998/TCCP-CCVC ngày 05 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ)

                   

CHƯƠNG II. NỘI DUNG QUY CHẾ

 

Điều 4. Tổ chuyên môn

1. Cơ cấu bộ máy

Tổ chuyên môn được thành lập theo quy định tại Điều 16 Điều lệ trường mầm non của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Toàn trường được bố trí  03 tổ chuyên môn như sau:

- Tổ nhà trẻ - nuôi dưỡng

- Tổ mẫu giáo bé – nhỡ;

- Tổ mẫu giáo lớn.

2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn

2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ; giúp tổ viên xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác;kiểm tra đôn đốc mỗi tổ viên thực hiện nghiêm túc việc dạy đúng, dạy đủ theo chương trình, đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác của tổ viên.

2.2. Xây dựng và đăng kí các tiêu chí, chỉ tiêu của từng kỳ học và cả năm học cho từng nhóm, lớp. Nhận xét, đánh giá hàng tháng, từng kỳ và cả năm học. Sau đánh giá có biện pháp khắc phục những hạn chế cho tháng sau, kỳ sau.

2.3. Tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm chăm sóc - giáo dục trẻ. Làm đồ dùng dạy học; Tổ chức dự giờ các thành viên trong tổ để rút kinh nghiệm; Tổ chức bồi dưỡng để nâng cao trình độ tổ viên; Đánh giá kết quả chăm sóc – giáo dục trẻ thuộc phạm vi tổ phụ trách, bàn các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ toàn diện, bao gồm cả trẻ chậm hòa nhập.

2.4. Cùng Phó hiệu trưởng chuyên môn xây dựng phân phối chương trình theo hướng dẫn của phòng GD&ĐT trình duyệt Hiệu trưởng phê duyệt; Xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị giáo dục theo danh mục tối thiểu của Bộ GD&ĐT.

2.5. Tổ chức phong trào thi đua trong tổ, nhận xét đánh giá tổ viên; Thảo luận kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ của giáo viên; Việc đánh giá, xếp loại tổ viên thực hiện theo các văn bản sau:                                  

- Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông công lập (Ban hành kèm theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

- Thông tư số 43/2006/TT–BGDĐT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo;

- Căn cứ quy chế đánh giá công chức hàng năm (Ban hành kèm theo quyết định số 11/1998/TCCP-CCVC ngày 05 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng - Trưởng ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ)

2.6. Việc theo dõi kiểm tra giáo viên của tổ phải làm thường kỳ, có kế hoạch và công khai. Hàng tháng báo cáo hiệu trưởng tình hình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, của tổ chuyên môn (bằng văn bản). Nội dung đánh giá gồm: ưu điểm, khuyết điểm, những việc đã làm, đang làm, kết quả, hiệu quả và kiến nghị.

3. Chế độ hội họp

Tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hàng tháng.

Việc sinh hoạt chuyên môn cần đảm bảo đúng nội dung, tránh bàn tràn lan, chiếu lệ, hình thức, dẫn đến hiệu quả không cao.

4. Hồ sơ của tổ chuyên môn gồm:

4.1. Kế hoạch hoạt động năm học.

4.2. Sổ theo dõi chuyên môn.

4.3. Sổ ghi biên bản các cuộc họp chuyên môn

4.4. Kế hoạch đề xuất việc bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.

Điều 5.Những quy định đối với giáo viên:

1. Nhiệm vụ của giáo viên:

1.1. Thực hiện chuyên môn theo chương trình và kế hoạch nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ theo lứa tuổi; Đoàn kết và phối kết hợp với đồng nghiệp cùng phụ trách nhóm, lớp để thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng - chăm sóc – giáo dục trẻ tại nhóm, lớp phụ trách;

1.2. Tích cực tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn và nhà trường; Tích cực dự giờ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ sư phạm; Tích cực tham gia phong trào làm đồ dùng dạy học và viết sáng kiến kinh nghiệm; Đảm bảo đủ hồ sơ giáo viên, giáo án theo yêu cầu.

1.3. Bảo vệ an toàn tuyệt đối cho trẻ:

1.4. Gương mẫu, thương yêu, tôn trọng đối xử công bằng với trẻ; Cấm giáo viên có hành vi: Xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, đối xử không công bằng với trẻ.

1.5. Tìm hiểu và nắm vững trẻ trong nhóm lớp phụ trách về mọi mặt để có biện pháp tổ chức nuôi dưỡng giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của nhóm lớp.

1.6. Chủ động phối hợp với gia đình trẻ trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ;

1.7. Rèn luyện đạo đức học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; Hành vi ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải mẫu mực, có tác dụng giáo dục đối với trẻ em; trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, đảm bảo thực hiện tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em.

1.8. Đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp trong công tác; Tích cực tham gia hoạt động của công đoàn và các hoạt động khác trong nhà trường.

1.9. Thực hiện các quyết định của hiệu trưởng; Chịu sự kiểm tra của hiệu trưởng và của các cấp quản lý giáo dục. Thường kì báo cáo hoặc đột xuất (nếu có) tình hình của nhóm, lớp mình phụ trách với Hiệu trưởng. Làm tốt công tác tham mưu, giúp hiệu trưởng đề ra các biện pháp nhằm kết hợp tốt giữa Nhà trường – Gia đình – Xã hội trong việc tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

1.10. Thực hiện các quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ của cá nhân giáo viên.

2.1. Sổ Kế hoạch giáo dục (soạn bài).

2.2. Sổ theo dõi công tác tuyên truyền GDMN.

2.3. Sổ dự giờ

2.4. Sổ Bồi dưỡng chuyên môn, tham quan học tập.

3. Hồ sơ đối với mỗi nhóm trẻ

3.1. Sổ theo dõi trẻ.

3.2. Sổ theo dõi chất lượng giáo dục.

3.3. Sổ theo dõi tài sản của nhóm lớp.

3.4. Sổ tổng hợp theo dõi sức khỏe trẻ.

3.5. Hồ sơ theo dõi trẻ.

4. Hồ sơ đối với nhóm bếp, cá nhân cô nuôi

a. Nhóm bếp:

- Sổ tính khẩu phần ăn

- Kết quả thiết lập dưỡng chất

          b. Cô nuôi:

          - Sổ tổng hợp

          - Sổ theo dõi công tác tuyên truyền GDMN.

5. Quy định về xin phép nghỉ và bàn giao chuyên môn

5.1. Cán bộ giáo viên khi nghỉ dạy: (Bao gồm đi việc riêng, nghỉ ốm, đi công tác tập thể) phải xin phép bằng văn bản và bàn giao chuyên môn cho Hiệu trưởng để Hiệu trưởng phân công giáo viên dạy thay. Giấy xin phép nghỉ và bàn giao chuyên môn được lưu vào hồ sơ của nhà trường để tính mức độ thực hiện ngày công trong việc xếp loại hàng tháng.

5.2. Cán bộ giáo viên nghỉ công tác đi họp, đi chuyên đề, đi công tác đột xuất theo quyết định của Ban giám hiệu. Cán bộ chuyên môn phải tương trợ  chuyên môn theo quy định.

Điều 6. Quy về đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên

- Căn cứ Quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non giáo viên phổ thông công lập (Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

- Căn cứ Thông tư số 43/2006/TT–BGDDT ngày 20 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Hướng dẫn thanh tra toàn diện nhà trường, cơ sở giáo dục khác và thanh tra hoạt động sư phạm nhà giáo.

Điều 7. Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ giáo viên

- Cán bộ giáo viên căn cứ vào mẫu phiếu tự đánh giá và xếp loại nhiệm vụ của mình.

- Tổ chuyên môn căn cứ vào việc tự đánh giá xếp loại giáo viên. Trên cơ sở kết quả đánh giá hàng tháng quá trình thực hiện nhiệm vụ của mỗi đồng chí để nâng lên, giữ nguyên, việc tự xếp loại của cán bộ giáo viên. Tổ thống nhất và báo cáo kết quả đánh giá xếp loại. Sau khi thống nhất với Phó hiệu trưởng và tổ chuyên môn, quyết định cuối cùng về đánh giá xếp loại giáo viên thuộc về Hiệu trưởng.

- Việc xét thi đua tập thể, tổ, cá nhân phải được đăng ký vào đầu năm học hàng năm theo hướng dẫn của Hiệu trưởng. Quyết định đề nghị các danh hiệu thi đua hàng năm do tập thể cá nhân thuộc Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường xem xét, đề nghị cấp trên khen thưởng các thành tích cá nhân và tập thể.

 

CHƯƠNG III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

  Điều 8. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng

 Triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên nội dung quy định trong quy chế này; Tổ chức thực hiện thường xuyên; Kiểm tra việc thực hiện quy chế của cán bộ, giáo viên thường xuyên, định kỳ.

Điều 9. Trách nhiệm của tổ chuyên môn

Hướng dẫn để cán bộ giáo viên tổ mình phụ trách, nghiêm túc thực hiện nội dung đã được quy định trong quy chế này.

Trong quá trình thực hiện có nội dung nào chưa phù hợp, kịp thời góp ý để hiệu trưởng xem xét, quyết định, điều chỉnh bổ sung.

Nghiên cứu các văn bản có liên quan để làm căn cứ tổ chức điều hành nhiệm vụ của tổ chuyên môn, cán bộ giáo viên.

Điều 10.Trách nhiệm của cán bộ giáo viên

Cán bộ giáo viên căn cứ nhiệm vụ được phân công, nghiêm túc thực hiện nội dung quy định tại Quy chế này.

Điều 11. Trách nhiệm của tổ chức đoàn thể

Căn cứ vào nhiệm vụ phối hợp, tổ chức thực hiện quy chế này./.

                                                             

                                                              HIỆU TRƯỞNG                                                          

 

    

 

 

                                                                                        Mai Thị Lợi